Chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL và IELTS, TOEFL.

CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI YAMADA VIỆT NAM
Chứng chỉ tiếng Anh của Cambridge ESOL và IELTS, TOEFL.

Bạn còn xa lạ với FCE, CAE, CPE, IELTS? Hay nghe đề cập đến B1, B2, C1, C2 khung châu Âu?

Sau khi đọc nhiều posts, nghe nhiều ý kiến, thắc mắc liên quan đến các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thuộc chuẩn khung châu Âu (CEFR),

Mình xin mạn phép có vài lời về các kì thi này, chủ yếu là FCE, CAE, CPE, và hai kì thi không thuộc chuẩn châu Âu là IELTS và TOEFL iBT.

Bài viết chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, rất mong mọi người thông cảm cho năng lực hạn chế của mình. Bài có hơi dài.

Bài này sẽ tập trung vào 4 câu hỏi đáp và đôi lời tâm sự (cuối bài).

1. A1 -> C2, IELTS, TOEFL iBT là gì? Hiệu lực của các chứng chỉ này như thế nào?

2. A1 -> C2, IELTS và TOEFL iBT, cái nào cao hơn, khó lấy hơn?

3. Cách tính điểm của các chứng chỉ này là gì? (Theo format từ 2014 trở về trước)

4. Cách đánh giá năng lực của các kì thi này?

 

Câu 1: A1 -> C2, IELTS, TOEFL iBT là gì? Hiệu lực của các chứng chỉ này như thế nào?

 

- A1, A2, B1, B2, C1, C2 tương ứng 6 cấp độ năng lực ngôn ngữ của Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR), với A1 là cấp độ 1 (thấp nhất) đến C2 là cấp 6 (cao nhất). Mỗi kì thi sẽ hướng đến những đối tượng có năng lực sử dụng tiếng Anh khác nhau. Nguyên tắc ra đề thi cho các chứng chỉ này là: tất cà các câu hỏi trong mỗi bài thi sẽ được tính toán để hướng đến những đối tượng có năng lực trong cấp độ đó, có mức độ khó tương đương nhau, để từ đó đưa ra kết quả đánh gía chính xác, chứ không vượt quá độ khó của của cấp độ đó. Bằng cấp này có giá trị VĨNH VIỄN (lifetime validity).

 

- IELTS và TOEFL iBT cũng là những chứng chỉ tiếng Anh chuẩn quốc tế, đánh gíá năng lực sử dụng tiếng Anh, có giá trị 2 năm (two-year validity). IELTS chia thang điểm từ 1 đến 9, TOEFL iBT từ 0 đến 120. Tuy nhiên, cách phân loại thí sinh dựa trên năng lực tiếng Anh lại khác. Nếu như trong kì thi của khung châu Âu (CEFR), trong bài thi FCE chẳng hạn, tất cả các câu hỏi đều ở mức khó tương đương cấp 4 trên 6, thì trong bài thi IELTS và TOEFL, độ khó của các câu hỏi được chia ra từ dễ đến khó.

 

- Các kì thi của CEFR dành cho mục đích Tổng quát (General), Học thuật (Academic) và Nghề nghiệp (Professional). Trong khi đó, IELTS và TOEFL hướng đến những đối tượng đi theo con đường Học thuật (Academic).

 

 

Câu 2: A1 -> C2, IELTS và TOEFL iBT, cái nào cao hơn, khó lấy hơn?

 

+ A1 -> C2 là 6 kì thi khác nhau, ứng với 6 cấp độ từ 1 đến 6, với 6 là cao nhất, vậy có thể ví A1 là điểm 1, A2 là điểm 2, ...cho đến C2 là điểm 6.

+ IELTS là 1 kì thi duy nhất, về cơ bản chia ra thành 9 cấp độ ứng với điểm 1 cho đến 9.

+ TOEFL iBT tương tự IELTS, cũng được chia thành những cấp độ khác nhau, điểm số chia ra từ 0 đến 120.

 

Tất cả kì thi đều được nghiên cứu để đưa ra mối tương quan, quy đổi tương đương nhau. Ví dụ như sau

+ Kì thi FCE (B2 ), bậc 4/6 được đánh giá là ngang hàng với điểm IELTS 5.5-6.5 (trên thang 9), hay TOEFL iBT 65-90 (trên thang 120).

+ Kì thi CPE (C2), bậc 6/6, tương đương IELTS 8.0-9.0, hay TOEFL iBT 111-120.

Vậy chúng ta không thể nói chung chung là FCE, CAE, CPE, IELTS hay TOEFL iBT hơn, mà ta phải đối chiếu cụ thể từng thang tương ứng thì mới có thể rút ra kết luận chính xác được. Ví như lấy FCE sẽ dễ hơn lấy IELTS 8.0, nhưng sẽ khó hơn lấy IELTS 4.0.

 

 

Câu 3: Cách tính điểm các kì thi (Theo format từ 2014 trở về trước)

 

+ Chứng chỉ Camridge (khung châu Âu - CEFR): Mỗi kì thi đều được quy điểm số trên 100.

Trong mỗi chứng chỉ của CEFR (A1->C2) thì Cambridge đã ghi rõ là thí sinh này đạt được bao nhiêu điểm trên 100, đã được công nhận là đạt điểm hạng A, B, C (đậu) hay D, E (rớt). Trong thang điểm 100, thí sinh được bao nhiêu điểm thì sẽ được quy đổi tương đương sang chuẩn IELTS hay TOEFL ở mức tương ứng.

Đối với Cambridge, đạt 60-74/100 sẽ được tính điểm C (không phải bậc C như C1, C2), 75-79/100 là điểm B và 80+/100 được điểm A. Nếu thi dưới 60/100 (45-59/100 là điểm D, còn lại là điểm E) thì sẽ bị đánh giá là chưa đạt cấp độ hiện tại, và bị rớt xuống cấp thấp hơn.

Vậy, theo Cambridge ESOL thì, nếu thí sinh dự thi kì thi Y, cấp cao hơn Y 1 bậc là Z, dưới Y 1 bậc là X, dưới Y 2 bậc là W thì :

- đạt điểm E đồng nghĩa cấp độ của thí sinh là W;

- đạt điểm D đồng nghĩa cấp độ X;

- đạt điểm B, C đồng nghĩa cấp độ Y;

- đạt điểm A đồng nghĩa cấp độ Z.

Tuy nhiên, Cambridge chỉ cấp chứng chỉ cho thí sinh nào đạt điểm A, B, C, D mà thôi. Điểm E sẽ không được cấp chứng chỉ.

 

Ví dụ kì thi FCE (B2) như sau:

- Nếu đạt điểm D hoặc E sẽ 'được' công nhận là 'Failed', và cũng đồng nghĩa là 'đạt' cấp B1 (điểm D) hoặc A2 (điểm E, không được cấp chứng chỉ).

- Nếu đạt trong khoảng 60-79/100 thì sẽ được cấp điểm C, B tương ứng, cấp độ B2 (4/6) của CEFR.

- Nếu đạt được điểm A của cấp độ này (80+) thì sẽ được công nhận là đạt CAE (C1), nhưng để đánh giá chính xác là ở mức nào trong CAE thì thí sinh cần dự kì thi CAE này.

 

Trong kì thi CAE (C1), cách tính tương tự. Đặc biệt hơn, trong thang điểm A của kì thi CAE (80+/100) thì nếu được 80-86, thí sinh sẽ được tính là tương đương IELTS 8.0, được 87-92 sẽ được xem ngang IELTS 8.5 và 93-100 là IELTS 9.0, và giá trị của CAE là vĩnh viễn, IELTS là 2 năm. (Xem bảng quy đổi cuối bài)

 

+ IELTS và TOEFL:

- IELTS được chia điểm theo từng nấc 0.5, thấp nhất là 0: 0, 0.5, 1.0, ..., 8.5, 9.0.

- TOEFL iBT được chia ra thành từng khoảng điểm: 0-8, 9-18, 19-29, ..., 96-110, 111-120.

Nếu thí sinh đạt TOEFL iBT từ 65-78/120 sẽ được công nhận tương đương IELTS 5.5-6.0, hay điểm C và B của kì thi FCE (B2); hay nếu TOEFL iBT đạt 96-110/120 sẽ được xem tương đương IELTS 7.5-8.0, hay điểm CAE điểm A (80-86/100).

 

 

Trong các kì thi, điểm số của thí sinh sẽ là số nguyên trong phiếu kết quả. Không có khái niệm Pass hay Fail trong riêng mỗi bài thi.

+ Các kì thi của Cambridge, điểm số sẽ được 'chuẩn hóa' thành 100, sau khi lấy tổng điểm của các bài thi (nghe, nói, đọc, viết, sử dụng tiếng Anh). Mỗi bài thi (paper) sẽ đóng góp 20% vào tổng điểm. Được từ 60 điểm trở lên trong tổng 100, thí sinh sẽ đậu (Pass) cấp độ đó, dưới 60 sẽ bị đánh giá là chưa đạt (Fail).

+ Kì thi IELTS, điểm chung (band score) sẽ là điểm trung bình của 4 bài thi nghe, nói, đọc, viết (tổng điểm chia 4). Điểm số lúc tính ra, có thể là số lẻ, và sẽ được làm tròn đến mức nửa điểm gần nhất. ví dụ như 6.25 thành 6.5, 3.875 thành 4.0, 6.125 thành 6.0).

+ Kì thi TOEFL iBT, mỗi bài thi sẽ mang điểm từ 0 đến 30. Điểm TOEFL iBT sẽ là tổng điểm của 4 bài.

 

Câu 4: Cách đánh giá năng lực của các kì thi này?

 

Giả sử trong bài thi môn đọc (tương tự cho những phần khác) của kì thi FCE, IELTS hay TOEFL đều có 40 câu hỏi. thì đối với FCE, 40 câu đó sẽ khó gần như nhau, tương đương mức IELTS 5.5-6.7 (giá trị trung bình - thông tin từ Cambridge ESOL). trong khi đó, 40 câu trong IELTS hay TOEFL sẽ khác nhau về độ khó, xếp từ thấp đến cao, có thể tạm xem như 4 câu sẽ khó mức 1 (thang điểm 1 IELTS), 4 câu khó mức 2, ...cho đến 4 câu khó mức 9, thí sinh làm được tổng số bao nhiêu câu thì sẽ được đánh giá bấy nhiêu. Để đạt tương đương FCE, thí sinh cần làm đúng ít nhất 19/40 (khoảng IELTS 5.5) cho đến 29/40 (IELTS 6.5) cho bài đọc. Nếu Làm đúng 30 câu trở lên, thí sinh sẽ được cấp IELTS 7.0 cho môn đọc, và được xem là đạt trình độ C1 hoặc C2 tương ứng.

 

 

------- Chia sẻ: Bạn đã giỏi chưa? 'Đẳng cấp' của bạn? -------

 

Mình xin đưa ra đôi lời, xét ở hai góc độ cụ thể (đánh giá riêng) và tổng quát (đánh giá chung)

 

+ Đánh giá cụ thể:

 

Mỗi kì thi đều bao gồm những kĩ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết). Vậy với nhu cầu của công việc, từng kĩ năng riêng rẽ của mình đã đáp ứng được hay chưa thì cần xem xét.

Ví như dạy môn đọc hiểu (reading), thì khả năng đọc hiểu cần cao (điểm cao tương ứng), kĩ năng khác như nói (speaking) hay nghe (listening) có thể yếu hơn chút thì cũng không ảnh hưởng lắm. Hay khi dạy môn nói (speaking), thì khả năng nói cần tốt để đảm bảo yêu cầu của công việc, kĩ năng khác có thể không bằng.

 

+ Đánh giá tổng quát:

Từ những điều chia sẻ bên trên, có thể thấy rõ ràng là nếu chỉ đem một chứng chỉ như FCE, CAE, CPE của Cambridge ESOL, hay IELTS của IDP - British Council - CELA, TOEFL iBT của ETS ra để đánh giá một người có năng lực sử dụng tiếng Anh cao hay thấp thì vẫn chưa đủ cụ thể vì trong mỗi chứng chỉ đều ghi rõ thí sinh đó đạt mức nào (điểm A, B, C) trong cấp độ (B2, C1, C2 - CEFR), hay IELTS, TOEFL iBT bao nhiêu điểm.

 

Ví như được công nhận đang ở cấp độ B2 (hay IELTS, TOEFL iBT tương đương) thì cũng nên xem lại mình đang ở điểm A hay C của cấp độ đó.

Nếu bạn đi thi B2, đạt điểm C (đạt - trung bình) thì cũng đừng vội cho rằng mình hơn hẳn người đi thi B1 đạt điểm A, vì thực ra cả hai đều tương đương cả.

Khi nào mình đạt ít nhất điểm B của B2 thì lúc đó hãy tự thấy là mình 'đạt' vì điểm B cũng chỉ mới được xem là 'khá' của B2 thôi.

Ít ra cũng phải đạt tối thiểu điểm A của FCE (hay điểm C của CAE) rồi hãy cảm thấy chút gì đó gọi là tự hào.

 

 

------- Thông tin cá nhân -------

 

Bản thân mình đã ấp ủ giấc mơ đi thi chứng chỉ CAE (C1 CEFR) của Camridge ESOL từ rất lâu và đã được cấp chứng chỉ này ngay lần đầu tiên dự thi.

Đây là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đầu tiên mà mình đăng kí dự thi. Ngày thi là 15/3/2014, tại học viện Anh ngữ Oxford (OEA Vietnam) ở Hà Nội.

Mình đã phải đi máy bay ra Hà Nội để thi :)

 

- Tổng quan: Đạt mức C1 của khung tham chiếu châu Âu.

- Cụ thể:

  • Reading ở mức trên Borderline một chút - đạt C1
  • Writing ở dưới Good một chút - đạt C1
  • Use of English ở trên Good một chút - đạt C1
  • Listening ở mức dưới Weak một chút - đạt B2 -> quá ẹ!
  • Speaking ở mức giữa Good (C1) và Exceptional (C2) -> tạm xem là C1.5 :)

 

Vậy nên mình tự nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó mà phát huy và cố gắng.

References

1. http://www.cambridgeenglish.org/exams/preliminary/

2. http://www.cambridgeenglish.org/exams/first/

3. http://www.cambridgeenglish.org/exams/advanced/

4. http://www.cambridgeenglish.org/exams/proficiency/

5. http://www.cambridgeenglish.org/exams/ielts/

6. http://www.cambridgeenglish.org/exams/ielts/results/

7. http://www.ielts.org/researchers.aspx

8. http://secure.vec.bc.ca/toefl-equivalency-table.cfm

9. http://www.eurogates.nl/en-TOEFL-IELTS-score-conversion/

10. https://www.ets.org/toefl/institutions/scores/compare/

11. http://www.cambridgeenglish.org/exams/cefr/

 

 

Bảng quy đổi điểm CAE (C1) và IELTSBảng quy đổi điểm CAE (C1) và IELTS

Bảng quy chiếu của các kì thi CEFRBảng quy chiếu của các kì thi CEFRMy CAE profileMy CAE profile

 

 

Tác giả : Chalotica - Nguồn : www.cambridge.vn