ÁP DỤNG ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG TIẾNG ANH TỪ BẬC 3 ĐẾN BẬC 5 THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (VSTEP)

CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI YAMADA VIỆT NAM
ÁP DỤNG ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG TIẾNG ANH TỪ BẬC 3 ĐẾN BẬC 5 THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (VSTEP)
GIỚI THIỆU VỀ KỲ THI VSTEP VSTEP là định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anhtừ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam(còn gọi là Vietnamese Standardized Testof English Proficiency, viết tắt là VSTEP),và được áp dụng đào tạo tại các cơ sở giảng dạy ngoại ngữ tại Việt Nam.

ĐỐI TƯỢNG THAM GIA KHÓA HỌC
Từ năm 2015, VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo côngnhận và giao cho Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQGHN) thiết kế xây dựng nội dung,khảo thí và cấp chứng chỉ sau kỳ thi. Elink Việt Nam thường xuyên tổ chứckhóa học VSTEP 3/6 bậc cho mọi đối tượng có nhu cầu từ: B1, B2, C1: Giáo viên,Giảng viên, Sinh viên, Công chức để chuẩn hóa theo Đề Án Ngoại ngữ Quốc gia 2020và Thông tư số 01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Định dạng đề thi VSTEP:
 
 

Bài thi

 

Thời gian

 

Số câu hỏi/nhiệm vụ bài thi

 

Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi

 

Mục đích

 

Nghe hiểu

 

Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.

 

3 phần, 35 câu hỏi đa lựa chọn (MCQ)

 

Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi đa lựa chọn (MCQ) đã in sẵn trong đề thi.

 

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Nghe khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu ý kiến, mục đích của người nói và suy ra từ thông tin trong bài.

 

 

Đọc hiểu

 

60 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.

 

4 bài đọc, 40 câu hỏi đa lựa chọn

 

Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số từ dao động từ 1900-2050 từ. Thí sinh trả lời các câu hỏi đa lựa chọn sau mỗi bài đọc.

 

Kiểm tra các tiểu kĩ năng Đọc khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu ý chính, đọc hiểu ý kiến, thái độ của tác giả, suy ra từ thông tin trong bài và đoán nghĩa của từ trong văn cảnh.

 

Viết

 

60 phút

 

2 bài viết

 

Bài 1: Viết một bức thư/ thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

Bài 2: Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng kiến thức và trai nghiệm của mình để minh họa cho các lập luận. Bài 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

 

Kiểm tra kĩ năng Viết tương tác và Viết sản sinh.

 

Nói

 

12 phút

 

3 phần:

Tương tác xã hội

Thảo luận giải pháp

Phát triển chủ đề

 

 

Phần 1: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau.

Phần 2: Thảo luận giải pháp

Thí sinh được cung cấp một tình huống và 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh phải đưa ra ý kiến về giải pháp tốt nhất trong 3 giải pháp được đưa ra và phản biện các giải pháp còn lại.

Phần 3: Phát triển chủ đề

Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các ý được cung cấp sẵn hoặc tự phát triển ý của riêng mình. Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên.

 

Kiểm tra các kĩ năng Nói khác nhau: tương tác, thảo luận và trình bày một vấn đề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Định dạng đề thi VSTEP chỉ dành cho sinh viên tiếng Anh và thay thế định dạng đề thi tiếng Anh xác định chuẩn đầu ra bậc 5 trong Thông báo số 1078/TB-ĐHNN ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ-Đại học Quốc gia Hà Nội. Định dạng đề thi dành cho các thứ tiếng khác tiếp tục thực hiện theo Thông báo kể trên.

 


 

Bảng điểm quy đổi của VSTEP:

 
 

Điểm TB

 

Bậc năng lực

 

Mô tả tổng quát

 

0 – 3,5

 

Không xét

 

Không có mô tả

 

4,0 – 5,5

 

3

 

Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng ngôn ngữ. Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.

 

6,0 – 8,0

 

4

 

Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề có tính thời sự, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

 

8,5 - 10

 

5

 

Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý. Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng có kiểm soát các kiểu tổ chức văn bản, sử dụng tốt các liên từ, và các phương tiện liên kết.